Cuộn xốp hơi và cuộn xốp PE Foam: so sánh chi tiết

Cuộn xốp hơi và cuộn xốp PE Foam: so sánh chi tiết

Cuộn xốp hơi và cuộn xốp PE Foam đều dùng để bọc lót hàng, nhưng làm hai việc khác nhau: xốp hơi giỏi hấp thụ va đập nhờ các bóng khí, còn PE Foam giỏi bảo vệ bề mặt nhờ lớp xốp phẳng, mịn, đàn hồi đều. Nếu hàng sợ va mạnh, chọn xốp hơi; nếu hàng sợ trầy, sợ in vết, chọn PE Foam; nếu sợ cả hai, dùng phối hợp hoặc loại ghép. Phần dưới so sánh từng tiêu chí để bạn quyết định theo hàng thực tế.

Hai vật liệu được làm ra như thế nào?

Xốp hơi (còn gọi là xốp bóp nổ, xốp bóng khí, màng xốp hơi, bubble wrap) làm từ màng LDPE/LLDPE: màng được đùn ra, đi qua lô hút chân không để tạo bóng, rồi ép với một lớp màng phẳng để nhốt khí. Muốn 3 lớp thì ép thêm một màng phẳng nữa.

PE Foam (còn gọi là xốp EPE, mút xốp PE, màng xốp foam) làm từ hạt LDPE nguyên sinh trộn khí tạo bọt, đùn qua khuôn vành khuyên thành tấm xốp có vô số bọt khí kín rất nhỏ bên trong. Sau khi làm nguội, xốp được cuộn lại và ủ 1–3 ngày cho ổn định.

Nói gọn: xốp hơi là “màng nhựa chứa túi khí to”, PE Foam là “khối xốp chứa bọt khí li ti”. Từ khác biệt cấu tạo này sinh ra mọi khác biệt khi sử dụng.

Cuộn xốp hơi màng LDPE với các bóng khí đều
Cuộn xốp hơi màng LDPE với các bóng khí đều

Bảng so sánh chi tiết

Tiêu chí Cuộn xốp hơi Cuộn xốp PE Foam
Thông số chính khi đặt Cỡ bóng 7–25mm, 2/3/5 lớp, bản nặng/nhẹ Độ dày 0.2–150mm, tỷ trọng 16–40 kg/m³
Khổ cuộn 20cm đến 1.5m, tới 3m theo yêu cầu Thông dụng 1–1.35m, khổ khác theo yêu cầu
Hấp thụ va đập Rất tốt với cú va trực tiếp Tốt, phụ thuộc độ dày
Bảo vệ bề mặt Mặt bóng có thể in vết lên bề mặt mềm Mặt phẳng, mịn, hạn chế trầy và in vết
Khi bị đè lâu Bóng có thể xẹp dần, vỡ khi bị chọc thủng Đàn hồi, phục hồi tốt, không có bóng để vỡ
Cắt, gia công Cắt tấm, làm túi Cắt tấm, làm túi, ghép dày, CNC, bế khuôn, định hình
Màu sắc Trắng, hồng, đỏ, xanh, vàng… Trắng, hồng, đỏ, vàng, xanh, đen… nhiều màu
Chống tĩnh điện Có dòng ESD Có dòng ESD hồng, đen
Thể tích lưu kho Cồng kềnh hơn với cùng diện tích Gọn hơn ở các độ dày mỏng

Hàng chống tĩnh điện của cả hai loại có điện trở bề mặt 10^5–10^11 Ω tùy dòng; khi nhận hàng cần đo kiểm, không dựa vào màu sắc.

Quy cách cuộn: hai cách tính khác nhau

Với PE Foam, chiều dài cuộn gắn với độ dày: càng dày cuộn càng ngắn. Một vài quy cách thông dụng của Thuận Thành Plastic:

Độ dày PE Foam Khổ × chiều dài Khối lượng cuộn
0.5mm 1.35m × 600m 9–10kg
1mm 1.35m × 300m 7–7.5kg
2mm 1.05m × 150m 6–6.5kg
3mm 1.05m × 100m 6–6.5kg
5mm (0.5cm) 1.05m × 100m 9–10.5kg
10mm (1cm) 1m × 50m 9–10kg

Với xốp hơi, khổ và chiều dài cuộn làm theo yêu cầu, nên cần hỏi xưởng để biết chiều dài, khối lượng và đường kính cuộn tương ứng với cỡ bóng và số lớp bạn chọn. Bảng đầy đủ các độ dày PE Foam có ở bài một cuộn xốp PE Foam dài bao nhiêu mét.

Cuộn xốp PE Foam trắng quy cách khổ 1.05m
Cuộn xốp PE Foam trắng quy cách khổ 1.05m

Chọn theo tình huống

Hàng nặng, dễ vỡ, đi đường dài

Gốm sứ lớn, thiết bị có kính, máy móc nhỏ: ưu tiên xốp hơi bóng to, 3 lớp. Nếu bề mặt sơn bóng, lót thêm PE Foam mỏng bên trong.

Bề mặt sơn, inox, nhôm, kính, gương

Ưu tiên PE Foam 1–3mm làm lớp sát bề mặt. Xốp hơi chỉ dùng lớp ngoài nếu cần thêm đệm.

Linh kiện nhỏ, đóng thùng số lượng

Cả hai đều dùng được; xốp hơi bóng nhỏ cho đơn lẻ, PE Foam dạng túi hoặc khay định hình khi cần cố định vị trí từng chi tiết.

Lót giữa các lớp hàng xếp chồng

PE Foam mỏng thường gọn hơn vì không làm chồng hàng cao lên nhiều.

Chèn khe hở trong thùng

Xốp hơi vo cuộn hoặc gấp tấm lấp nhanh, nhẹ và tiết kiệm.

Khi nào dùng cả hai?

Rất nhiều kiện hàng thực tế dùng PE Foam lớp trong và xốp hơi lớp ngoài. Nếu thao tác quấn hai lần làm chậm dây chuyền, có thể đặt cuộn ghép sẵn hai vật liệu; phân tích kỹ trường hợp nên dùng có trong bài cuộn xốp hơi ghép PE Foam. Ở góc độ tổng quan hơn, bài so sánh xốp PE Foam và xốp hơi trên mangxop.vn cũng là tài liệu nên đọc.

Máy sản xuất xốp hơi tại xưởng Thuận Thành Plastic
Máy sản xuất xốp hơi tại xưởng Thuận Thành Plastic

Nhận hàng và báo giá

Thuận Thành Plastic sản xuất cả hai loại tại xưởng Bắc Ninh, Hải Phòng và TP.HCM, thời gian khoảng 1–2 ngày, nên một đơn có thể lấy cả xốp hơi và PE Foam. Doanh nghiệp quanh KCN Ngọc Long (Hưng Yên), KCN Đồng Văn III (Hà Nam) nhận từ xưởng phía Bắc; khu vực KCN Phú Mỹ 3 mở rộng (Bà Rịa – Vũng Tàu) nhận từ xưởng TP.HCM. Giá xốp hơi phụ thuộc khổ, bóng, lớp, bản màng; giá PE Foam phụ thuộc độ dày, tỷ trọng, khổ và màu. Gửi mô tả hàng qua trang Liên hệ, hoặc tham khảo trang màng xốp hơi và chuyên mục xốp hơi trên site.

Thắc mắc khi chọn giữa xốp hơi và PE Foam

Cùng một mét vuông, xốp hơi hay PE Foam rẻ hơn?

Tùy quy cách: PE Foam mỏng thường có giá mỗi mét vuông thấp, còn PE Foam dày hoặc xốp hơi nhiều lớp sẽ cao hơn; nên báo giá theo đúng hai quy cách định so sánh.

PE Foam 1mm có thay được xốp hơi bóng 10mm không?

Về chống trầy thì được, nhưng khả năng đệm va của PE Foam 1mm thấp hơn; hàng dễ vỡ nên dùng xốp hơi hoặc PE Foam dày hơn.

Loại nào ít bị xẹp khi để kho lâu?

PE Foam ít bị ảnh hưởng hơn vì không có bóng khí lớn; xốp hơi nên để nơi mát, không đè vật nặng.

Hàng xuất khẩu đường biển nên chọn xốp hơi hay PE Foam?

Thường dùng kết hợp: PE Foam bảo vệ bề mặt, xốp hơi đệm va; cả hai đều không thấm nước nên hợp môi trường ẩm.

Có đặt chung xốp hơi và PE Foam trong một lần giao không?

Có. Hai loại sản xuất tại cùng hệ thống xưởng nên có thể gom vào một chuyến xe.

Muốn kiểm tra PE Foam có dùng hạt nguyên sinh thì hỏi xưởng thế nào?

Hãy hỏi rõ nguồn hạt khi báo giá; Thuận Thành Plastic dùng hạt LDPE nguyên sinh cho PE Foam, nếu cần hồ sơ vật liệu hãy nêu khi hỏi giá để xưởng xác nhận theo dòng hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *